Liên kết web
Bảo tàng Đà Nẵng
UBND Thành phố Đà Nẵng
Bộ Công Thương
Sở Kế hoạch & Đầu tư
Trung tâm xúc tiến Thương mại
Công ty quản lý HCTL& các chợ Đà Nẵng
Trung tâm WTO Đà Nẵng
Ban Quản lý khu công nghệ cao Đà Nẵng
Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng
Sở Xây dựng
Cải cách thủ tục Hành chính
Sở Tư pháp
UBND quận Hải Châu
UBND quận Sơn Trà
UBND quận Ngũ Hành Sơn
UBND quận Cẩm Lệ
UBND quận Thanh Khê
UBND quận Liên Chiểu
UBND huyện Hòa Vang
Sở Văn hóa - Thể thao & Du lịch
Sở Y tế
Sở Khoa học & Công nghệ
Sở Lao động - Thương binh & Xã hội
Sở Ngoại vụ
Sở Nội vụ
Sở Tài nguyên - Môi trường
Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
Tổ chức Thương mại Thế giới
Sở Giáo dục & Đào tạo
Thương xá chợ Hàn - Công ty CP Đầu tư Nghĩa An Thịnh
Sở Giao thông Vận tải
Trung tâm Dịch vụ Văn hóa Tiền Phong - VDC
Phòng Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
Sở Tài chính
Sở Thể dục Thể thao
Rau - Hoa - Quả Việt Nam
Công ty TNHH Chăm Chăm
Cổng Thương mại điện tử Lào Cai
Hội Doanh nhân trẻ Đà Nẵng
ASEM connect
ASEAN
Trung tâm Phần mềm Quang Trung
Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
Hỗ trợ trực tuyến

 
 
”"
Thống kê truy cập
Luật Quản lý ngoại thương đã được Quốc hội thông qua
Luật Quản lý ngoại thương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12/6/2017.
Luật Quản lý ngoại thương bao gồm 8 Chương, 113 Điều, cụ thể: Chương I – Những quy định chung; Chương II – Các biện pháp hành chính; Chương III – Các biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch; Chương IV – Các biện pháp phòng vệ thương mại; Chương V – Biện pháp kiểm soát khẩn cấp trong hoạt động ngoại thương; Chương VI – Các biện pháp phát triển hoạt động ngoại thương; Chương VII – Giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương; Chương VIII – Điều khoản thi hành.
Luật Quản lý ngoại thương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12/6/2017.
Luật Quản lý ngoại thương bao gồm 8 Chương, 113 Điều, cụ thể: Chương I – Những quy định chung; Chương II – Các biện pháp hành chính; Chương III – Các biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch; Chương IV – Các biện pháp phòng vệ thương mại; Chương V – Biện pháp kiểm soát khẩn cấp trong hoạt động ngoại thương; Chương VI – Các biện pháp phát triển hoạt động ngoại thương; Chương VII – Giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương; Chương VIII – Điều khoản thi hành.
Một số nội dung chính của Luật Quản lý ngoại thương
- Về phạm vi điều chỉnh,đối tượng áp dụng: Luật Quản lý ngoại thương quy định về biện pháp quản lý ngoại thương, phát triển hoạt động ngoại thương; giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. Áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan.
- Về nguyên tắc quản lý nhà nước về ngoại thương: (1) Nhà nước quản lý ngoại thương theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; (2) Bảo đảm minh bạch, công khai, bình đẳng, đơn giản hóa thủ tục hành chính; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, thương nhân thuộc các thành phần kinh tế; thúc đẩy phát triển sản xuất trong nước và xuất khẩu, gắn với quản lý nhập khẩu; (3) Bảo đảm thực hiện đầy đủ các nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, đối xử quốc gia trong hoạt động ngoại thương theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Về trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngoại thương: Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về ngoại thương.
- Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương, trong đó đáng chú ý là các hành vi: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương, cản trở hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp, xâm phạm quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân; áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương không đúng thẩm quyền; không đúng trình tự, thủ tục; tiết lộ thông tin bảo mật của thương nhân...
- Về các biện pháp quản lý ngoại thương:
+ Các biện pháp hành chính bao gồm: Cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hạn chế xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu; hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu; hạn ngạch thuế quan; chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu; chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý theo giấy phép, điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu; chứng nhận xuất xứ hàng hóa; chứng nhận lưu hành tự do. một số biên pháp khác như: tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập hàng hóa; chuyển khẩu hàng hóa; quá cảnh hàng hóa; quản lý hoạt động đại lý mua bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài; quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; quản lý hoạt động nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài; quản lý hoạt động đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài; quản lý ngoại thương với các nước có chung biên giới; quản lý hàng hóa đối với khu vực hải quan riêng.
+ Luật cũng quy định các biện pháp quản lý ngoại thương khác như: Các biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch; các biện pháp phòng vệ thương mại; kiểm soát khẩn cấp đối với hàng hóa; các biện pháp phát triển hoạt động ngoại thương; đồng thời cũng quy định cơ chế giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương của cơ quan quản lý nhà nước.
- Về Điều khoản thi hành:
+ Luật Quản lý ngoại thương có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Các pháp lệnh hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Ðiều 113 của Luật này gồm: Pháp lệnh về Tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam số 42/2002/PL-UBTVQH10; Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam số 20/2004/PL-UBTVQH11; Pháp lệnh Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam số 22/2004/PL-UBTVQH11. Luật cũng Bãi bỏ khoản 3 Ðiều 28, khoản 3 Ðiều 29, khoản 3 Ðiều 30, các điều 31, 33, 242, 243, 244, 245, 246 và 247 của Luật Thương mại số 36/2005/QH11.
+ Quy định chuyển tiếp: Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các vụ việc phòng vệ thương mại đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ khiếu nại, điều tra trước ngày Luật này có hiệu lực thì được tiếp tục xem xét, giải quyết theo quy định của Pháp lệnh về Tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam số 42/2002/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam số 20/2004/PL-UBTVQH11, Pháp lệnh Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam số 22/2004/PL-UBTVQH11.
Toàn văn Luật Quản lý ngoại thương vui lòng xem file đính kèm!
Phòng QLXNK - SCT

 

P.QLXNK-SCT
Các bài viết khác
Tin nổi bật
Chuyên mục công thương
Tháng...
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Năm...
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
Văn bản mới